Thị Trường Nhập Khẩu Nguyên Liệu Nhựa 6 tháng đầu năm 2019

  • Thứ sáu , Ngày 09/08/2019
  • Vinanet - Sáu tháng đầu năm 2019 nhập khẩu nhóm hàng nguyên liệu nhựa đạt 2,98 triệu tấn, tương đương 4,39 tỷ USD, giá trung bình 1.470,6 USD/tấn.

    Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu nhựa vào Việt Nam trong tháng 6/2019 giảm 12,5% về lượng và giảm 14,2% về kim ngạch so với tháng 5/2019, đạt 482.264 tấn, tương đương 706,28 triệu USD; so với cùng tháng năm 2018 cũng tăng 6,8% về lượng nhưng giảm 5,2% về kim ngạch.

    Tính chung trong cả 6 tháng đầu năm 2019 nhập khẩu nhóm hàng này đạt 2,98 triệu tấn, tương đương 4,39 tỷ USD, giá trung bình 1.470,6 USD/tấn, tăng 12,1% về lượng, tăng 1,4% về kim ngạch nhưng giảm 9,6% so với cùng kỳ năm 2018.

    Đông Nam Á là thị trường lớn nhất cung cấp nguyên liệu nhựa cho Việt Nam, chiếm 19,7% trong tổng lượng và chiếm 18,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu nhựa của cả nước, đạt 586.158 tấn, tương đương 805,67 triệu USD, giá trung bình 1.374,5 USD/tấn, tăng 2,2% về lượng, giảm 7,1% về kim ngạch và giảm 9,1% về giá so với cùng kỳ năm trước.

    Hàn Quốc là thị trường lớn thứ 2, chiếm 18,4% trong tổng lượng và chiếm 16,9% trong tổng kim ngạch, đạt 503.545 tấn, tương đương 805,54 triệu USD, giá trung bình 1.599,7 USD/tấn, tăng 9,8% về lượng, tăng 1,8% về kim ngạch nhưng giảm 7,3% về giá so với cùng kỳ năm 2018.

    Tiếp sau đó là thị trường Trung Quốc với 338.109 tấn, trị giá 604,92 triệu USD, giá trung bình 1.789 USD/tấn, chiếm 13,8% trong tổng lượng và chiếm 11,3% tổng kim ngạch, so với cùng kỳ năm 2018 tăng 24,8% về lượng, tăng 14,2% về kim ngạch nhưng giảm 8,5% về giá.

    Nguyên liệu nhựa nhập khẩu từ thị trường Đài Loan tăng 2,4% về lượng nhưng giảm 1,4% về kim ngạch và giảm 3,7% về giá so với cùng kỳ năm trước, đạt 374.357 tấn, tương đương 594,93 triệu USD, giá 1.589,2 USD/tấn.

    Trong 6 tháng đầu năm 2019, nhập khẩu nguyên liệu nhựa từ thị trường Mỹ nổi bật lên với mức tăng kim ngạch mạnh nhất so với cùng kỳ năm ngoái, tăng 353,9% về lượng và tăng 164,7% về trị giá, đạt 293.910 tấn, tương đương 375,59 triệu USD; tuy nhiên giá nhập khẩu lại giảm mạnh 41,7%, đạt 1,277,9 USD/tấn; nhập khẩu từ thị trường Italia cũng tăng mạnh 94,5% về lượng và tăng 105,9% về trị giá, đạt 4.401 tấn, tương đương 14,87 triệu USD.

    Ngược lại, nguyên liệu nhựa nhập khẩu từ thị trường Nga sụt giảm mạnh nhất 89,5% về lượng và giảm 87,5% về kim ngạch so với cùng kỳ, đạt 590 tấn, tương đương 0,89 triệu USD, nhập khẩu từ Philippines cũng giảm mạnh 61,2% về lượng và giảm 48,8% về kim ngạch, đạt 4.164 tấn, tương đương 8,5 triệu USD.

    Nhập khẩu nguyên liệu nhựa 6 tháng đầu năm 2019

    Thị trường

    6 tháng đầu năm 2019

    +/- so với cùng kỳ (%)*

    Lượng (tấn)

    Trị giá (USD)

    Lượng

    Trị giá

    Tổng cộng

    2.982.338

    4.385.805.754

    12,09

    1,37

    Hàn Quốc

    503.545

    805.541.481

    9,76

    1,77

    Trung Quốc đại lục

    338.109

    604.921.988

    24,81

    14,24

    Đài Loan (TQ)

    374.357

    594.926.543

    2,35

    -1,42

    Saudi Arabia

    465.490

    514.731.849

    -8,8

    -20,98

    Thái Lan

    312.754

    416.334.667

    -0,52

    -11,48

    Mỹ

    293.910

    375.586.109

    353,87

    164,7

    Nhật Bản

    121.106

    253.256.259

    12,08

    5,26

    Singapore

    116.287

    165.619.815

    3,05

    -5,23

    Malaysia

    101.460

    151.963.246

    14,83

    4,62

    U.A.E

    69.754

    82.621.291

    25,09

    9,97

    Ấn Độ

    61.007

    73.792.589

    -4,87

    -13,81

    Indonesia

    51.493

    63.257.420

    9,18

    4,99

    Đức

    10.765

    56.740.759

    -21,68

    -30,7

    Kuwait

    35.832

    38.726.389

    -19,58

    -30,43

    Qatar

    32.848

    35.583.540

    -11,74

    -23,61

    Nam Phi

    13.494

    15.209.084

    33,66

    19,76

    Italia

    4.401

    14.866.084

    94,48

    105,89

    Tây Ban Nha

    4.822

    9.296.815

    -29,05

    -19,61

    Australia

    6.313

    9.188.642

    -3,9

    -10,1

    Philippines

    4.164

    8.499.650

    -61,23

    -48,79

    Bỉ

    3.332

    8.278.734

    -35,06

    -22,58

    Hà Lan

    3.780

    8.235.558

    24,18

    2,71

    Pháp

    2.260

    8.195.105

    23,9

    8,71

    Canada

    5.789

    6.211.779

    42,03

    15,64

    Anh

    1.892

    5.633.903

    13,29

    -0,35

    Hồng Kông (TQ)

    2.841

    5.472.156

    -4,54

    -8,79

    Brazil

    1.137

    2.782.934

    -45,57

    -17,14

    Thụy Điển

    393

    1.540.567

    -0,76

    -6,4

    Nga

    590

    890.982

    -89,46

    -87,47

    Nigeria

    216

    222.120

       

    (*Tính toán theo số liệu của TCHQ)

    Bài viết liên quan